Quy chế làm việc của Đảng đoàn

158
TỈNH ỦY NGHỆ AN

ĐẢNG ĐOÀN HỘI LH VĂN HỌC NGHỆ THUẬT

Số:    QĐ – ĐĐ.HLHVHNT

       ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

 

 

Nghệ An, ngày    tháng     năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế làm việc của Đảng đoàn

                                             

Căn cứ Điều 42, Chương IX, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;

Căn cứ Quy định số 07/QĐ – TU ngày 21/7/1997 của Tỉnh ủy Nghệ An quy định về quy chế làm việc của Đảng đoàn;

Căn cứ Biên bản Hội nghị Đảng đoàn Hội LH Văn học Nghệ thuật Nghệ An (sau đây gọi tắt là Hội) ngày 03/8/2019;

 

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành Quy chế làm việc của Đảng đoàn Hội kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các đồng chí ủy viên Đảng đoàn, Chi ủy Chi bộ cơ quan văn phòng Hội và các tổ chức, cá nhân thuộc Hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 Nơi nhận:

– Thường trực Tỉnh ủy (b/c);

– Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy (b/c);

– Như Điều 2;

– Lưu VT

 TM. ĐẢNG ĐOÀN HỘI

BÍ THƯ

 

 

 

 

    Hồ Mậu Thanh

 

 

QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ĐẢNG ĐOÀN

(Ban hành theo Quyết định số       / QĐ-ĐĐ.HLHVHNT, ngày   tháng 8 năm 2019)

 

Chương I. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 1. Chức năng

  1. Đảng đoàn Hội là hạt nhân chính trị trên lĩnh vực văn hóa nghệ thuật; tham mưu giúp Tỉnh ủy lãnh đạo Hội LH Văn học nghệ thuật Nghệ An và các tổ chức Văn học nghệ thuật Trung ương trên địa bàn thực hiện đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, phát luật của nhà nước.
  2. Đề xuất với Tỉnh ủy về chủ trương, chính sách, chế độ của Đảng đối với Hội, chịu trách nhiệm lãnh đạo, tổ chức thực hiện thắng lợi các chủ trương, nghị quyết của Đảng. Tăng cường mối quan hệ giữa Đảng và quần chúng, giữ vững vai trò, trách nhiệm và uy tín của Đảng trong tổ chức Hội.

Điều 2. Nhiệm vụ

  1. Lãnh đạo công tác chính trị, tư tưởng, quán triệt và tổ chức thực hiện thắng lợi đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng, pháp luật của nhà nước, điều lệ của Hội với toàn thể Hội viên, viên chức ở cơ quan văn phòng Hội.
  2. Lãnh đạo, thuyết phục các thành viên thảo luận, quyết nghị nội dung và bầu cử cơ quan lãnh đạo ở đại hội nhiệm kỳ của Hội. Khi có yêu cầu cần thiết về kiện toàn và bổ sung nhân sự, bảo đảm định hướng của Tỉnh ủy và quy định của pháp luật, và điều lệ Hội.
  3. Kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Đảng, pháp luật của nhà nước và điều lệ Hội.
  4. Kịp thời phản ánh tâm tư, nguyện vọng của nhân dân, hội viên và đề xuất với Tỉnh ủy về việc thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ của nhà nước, phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của địa phương.
  5. Chăm lo xây dựng tổ chức Đảng ở cơ quan Hội trong sạch, vững mạnh .

Điều 3. Quyền hạn

Đảng đoàn thảo luận và quyết định những vấn đề sau:

  1. Lãnh đạo chuẩn bị nội dung và nhân sự của đại hội và hội nghị đầu nhiệm kỳ, nhiệm vụ hàng năm của Hội – trình Thường trực Tỉnh ủy trước khi trình Ban Thường vụ, Ban Chấp hành và đại hội cấp mình.
  2. Đề xuất, kiến nghị với Đảng và nhà nước các chế độ, chính sách liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội và quyền lợi của hội viên.
  3. Quyết định các vấn đề về tổ chức và cán bộ trong nội bộ Hội. Lãnh đạo Ban Chấp hành, Ban Thường vụ thực hiện các quyết định của Đảng về tổ chức cán bộ.
  4. Được mời và chủ trì hội nghị đảng viên, hoặc hội nghị Ban Chấp hành bầu cơ quan lãnh đạo Hội theo định hướng của Tỉnh ủy.

Chương II. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA ĐẢNG ĐOÀN

Điều 4. Chế độ làm việc

  1. Đảng đoàn làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, quyết định theo đa số.
  2. Đảng đoàn họp mỗi tháng 1 lần, khi cấn thiết có thể họp bất thường. Sinh hoạt của Đảng đoàn phải thực sự dân chủ, ý kiến thảo luận phải ghi vào biên bản, có kết luận và biểu quyết. Nội dung các kỳ họp do các ủy viên Đảng đoàn chuẩn bị đề xuất và gửi trước cho bí thư ít nhất 01 ngày, bí thư chịu trách nhiệm tổng hợp đưa vào chương trình.

Quyết nghị của Đảng đoàn phải thông báo kịp thời để thủ trưởng chuyên môn triển khai thực hiện.

  1. Hàng năm Đảng đoàn sinh hoạt để rút kinh nghiệm lãnh đạo, tiến hành tự phê bình, phê bình từng ủy viên và tập thể Đảng đoàn.
  2. Đồng chí bí thư Đảng đoàn phụ trách chung triệu tập và chủ tọa các phiên họp, thay mặt Đảng đoàn trực tiếp báo cáo và ký các văn bản báo cáo gửi Thường trực và Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Khi đồng chí bí thư đi vắng từ 01 tháng trở lên thì ủy quyền cho đồng chí phó bí thư thay mặt giải quyết công việc thường xuyên của Đảng đoàn.
  3. Các đồng chí ủy viên khác phải có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ do Đảng đoàn phân công.

Điều 5. Ủy viên Đảng đoàn được cung cấp các thông tin về

  1. Các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước liên quan tới nhiệm vụ của Đảng đoàn và trách nhiệm cá nhân được phân công; báo cáo tổng kết năm, 6 tháng, báo cáo chuyên đề của các đơn vị trong hệ thống và các cơ quan liên quan.
  2. Được mời dự các cuộc họp của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy bàn những vấn đề có liên quan tới chức năng của Đảng đoàn và trách nhiệm cá nhân được phân công.

Chương III. CÁC QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ĐẢNG ĐOÀN HỘI

Điều 6. Quan hệ của Đảng đoàn với Ban Thường vụ Tỉnh ủy

  1. Đảng đoàn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Định kỳ báo cáo hoạt động của Đảng đoàn và những kiến nghị của Đảng đoàn với Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
  2. Đảng đoàn chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ Tỉnh ủy về những vấn đề và quyết định của mình.

Điều 7.  Quan hệ của Đảng đoàn với các Ban và Văn phòng Tỉnh ủy

  1. Phối hợp với các Ban và Văn phòng Tỉnh ủy trong việc chuẩn bị nội dung tham mưu để Ban Thường vụ Tỉnh ủy và BCH Đảng bộ tỉnh quyết định nhiệm vụ chính trị, công tác cán bộ của Hội theo phân công, phân cấp.
  2. Phối hợp với các Ban và Văn phòng Tỉnh ủy để kiểm tra việc chấp hành chủ trương, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong hệ thống tổ chức của mình.
  3. Thực hiện sự chỉ đạo, hướng dẫn của các Ban và Văn phòng Tỉnh ủy về nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ xây dựng Đảng, công tác tổ chức và cán bộ.

Điều 8. Quan hệ của Đảng đoàn với Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội

  1. Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ theo quy định của điều lệ Hội và các quy chế của Đảng đoàn.
  2. Các đồng chí ủy viên Ban Thường vụ, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội phải chuẩn bị nội dung phần mình phụ trách để Đảng đoàn thảo luận có ý kiến trước khi đưa ra Ban Chấp hành, Ban Thường vụ thảo luận và quyết nghị.

Điều 9. Quan hệ của Đảng đoàn với Chi ủy cơ quan (tập thể lãnh đạo chi bộ)

  1. Lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm tra cấp ủy cơ quan tổ chức học tập quán triệt nghị quyết của Đảng, pháp luật của nhà nước, nhiệm vụ của cơ quan.
  2. Tạo điều kiện để cấp ủy Đảng cơ quan tham gia ý kiến vào việc xây dựng phương hướng nhiệm vụ và công tác tổ chức cán bộ của cơ quan.
  3. Định kỳ 3 tháng/ lần, thông báo tình hình nhiệm vụ và kết quả công tác để cấp ủy cơ quan phối hợp lãnh đạo thực hiện; nghe cấp ủy Đảng cơ quan phản ánh ý kiến việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên cơ quan.

Chương IV. BỘ MÁY GIÚP VIỆC VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG

Điều 10. Bộ máy giúp việc.

Đảng đoàn Hội làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Đồng chí ủy viên Đảng đoàn chuẩn bị nội dung kỳ họp, tập hợp thông tin, làm báo cáo của Đảng đoàn,…

Điều 11. Kinh phí hoạt động

Kinh phí hoạt động của Đảng đoàn do văn phòng Hội chi trả theo phân cấp ngân sách của tỉnh.

                                                                                                                                                                                                      T/M ĐẢNG ĐOÀN HỘI

                                                                         BÍ THƯ

(Đã ký)

                                                                  HỒ MẬU THANH                                    

Leave a Reply